TOÁN 12 · SƠ ĐỒ TƯ DUY
Xác suất có điều kiện
Khi đã biết B xảy ra, chỉ xét các kết quả nằm trong B để tính xác suất của A.
Xác suất có điều kiện
Điều kiệnĐã biết B → P(A | B)
Toàn phầnChia theo B và B̄
BayesĐảo điều kiện → P(B | A)
01 · Công thức định nghĩa
P(A | B) = P(A ∩ B) / P(B), P(B) > 0
P(A ∩ B) = P(B)·P(A | B)
P(A ∩ B) = P(B)·P(A | B)
A và B độc lập khi P(A ∩ B) = P(A)P(B). Khi P(B) > 0, điều này tương đương P(A | B) = P(A).
02 · Xác suất toàn phần
Nếu B và biến cố đối B̄ đều có xác suất dương thì:
P(A) = P(B)P(A | B) + P(B̄)P(A | B̄)
Hai nhánh B, B̄ phải loại trừ nhau và bao quát mọi khả năng.
03 · Công thức Bayes
Với P(A) > 0 và các xác suất điều kiện ở trên xác định:
P(B | A) = P(B)P(A | B) / P(A)
04 · Ví dụ minh họa
Trong lớp có 40 học sinh, 24 em là nữ; trong số nữ có 6 em tham gia CLB Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh, biết em đó là nữ. Xác suất em đó tham gia CLB Toán là 6/24 = 1/4.
Mẫu số là 24 vì thông tin “đã biết là nữ” thu hẹp không gian xét từ 40 xuống 24 học sinh.
Mẹo xử lý: Gạch chân phần đứng sau “biết rằng”. Đó là biến cố điều kiện ở bên phải dấu |.
05 · Tự kiểm tra
Biết P(B) = 0,4; P(A | B) = 0,8; P(A | B̄) = 0,3. Tính P(B | A).
Xem lời giải
P(A) = 0,4·0,8 + 0,6·0,3 = 0,5. Do đó P(B | A) = (0,4·0,8)/0,5 = 0,64.