TOÁN 10 · KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Vectơ và tích vô hướng
Chuyển quan hệ hình học thành phép tính vectơ, rồi kiểm tra ý nghĩa của kết quả.
01 · Quy tắc cộng vectơ
+ = (quy tắc ba điểm)
+ = nếu ABCD là hình bình hành
+ = nếu ABCD là hình bình hành
Với M là trung điểm AB: + = . Với G là trọng tâm tam giác ABC: + + = .
02 · Tọa độ vectơ
Cho A(x₁; y₁), B(x₂; y₂), vectơ có tọa độ (x₂ − x₁; y₂ − y₁).
a⃗ = (a₁; a₂), b⃗ = (b₁; b₂)
a⃗ + b⃗ = (a₁ + b₁; a₂ + b₂)
ka⃗ = (ka₁; ka₂)
|a⃗| = √(a₁² + a₂²)
a⃗ + b⃗ = (a₁ + b₁; a₂ + b₂)
ka⃗ = (ka₁; ka₂)
|a⃗| = √(a₁² + a₂²)
03 · Tích vô hướng
a⃗ · b⃗ = a₁b₁ + a₂b₂ = |a⃗|·|b⃗| cos θ
Với hai vectơ khác vectơ không: chúng vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng bằng 0. Khi tính góc, dùng cos θ = (a⃗ · b⃗)/(|a⃗|·|b⃗|).
04 · Ví dụ minh họa
A(1; 2), B(4; 6) ⇒ = (3; 4), AB = √(3² + 4²) = 5. Vectơ c⃗ = (4; −3) vuông góc vì 3·4 + 4·(−3) = 0.
Lỗi cần tránh: Tọa độ là “điểm cuối trừ điểm đầu”. Đổi hướng vectơ phải đổi dấu cả hai tọa độ.
05 · Tự kiểm tra
Cho a⃗ = (2; −1), b⃗ = (1; 2). Tính tích vô hướng và kết luận.
Xem lời giải
a⃗ · b⃗ = 2·1 + (−1)·2 = 0. Hai vectơ đều khác vectơ không nên chúng vuông góc.